Thứ sáu, 05/06/2020 - 18:59|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Yên Lạc 1

PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO HỌC SINH ÔN TẬP TẠI NHÀ NGÀY 31/03/2020

Tài liệu đính kèm: Tải về

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 1

Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2020

MÔN TOÁN

1. Đọc thuộc bảng cộng, trừ trong phạm 10.

2. Bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

12 + 4                                     15 + 3                             13 + 6

14 – 2                                      18 - 1                             17 – 7

Bài 2: Tính

10 + 2 – 3 =                                                 10 – 5 – 1=

17 – 4 + 2 =                                                 12 - 2 + 3 =

13 + 3 – 2 =                                                 16 - 4 – 2 =

Bài 3: Viết các số  7 , 10, 8, 4, 2

a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:............................

b, Theo thứ tự từ lớn đến bé:............................

Bài 4: Viết (theo mẫu)

Số liền trước của 10 là 9                          Số liền sau của 9 là ….

Số liền trước của 2 là …..                          Số liền sau của 7 là ….

Số liền trước của 1 là …..                          Số liền sau của 3 là ….

Số liền trước của 6 là …..                         Số liền sau của 8 là ….

Bài 5: Viết phép tính thích hợp:

Có                :   6 con vịt

Mua thêm    :   4 con vịt

Có ất cả       : ......con vịt?

                                            ÔN TIẾNG VIỆT

1. Đọc: Ôn lại các vần đã học

2. Viết bài:

                                           Ngôi trường mới

      Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lại! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đén thế.

3. Bài tập

Điền vào chỗ trống tr hay ch

          Quả ….ứng ; ngôi ……ường; câu ……uyện; bức ….anh

 

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 2

Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2020

MÔN TOÁN

1. Đọc thuộc bảng cộng, trừ trong phạm 10.

2. Bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

12 + 4                                     15 + 3                             13 + 6

14 – 2                                      18 - 1                             17 – 7

Bài 2: Tính

10 + 2 – 3 =                                                 10 – 5 – 1=

17 – 4 + 2 =                                                 12 - 2 + 3 =

13 + 3 – 2 =                                                 16 - 4 – 2 =

Bài 3: Viết các số  7 , 10, 8, 4, 2

a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:............................

b, Theo thứ tự từ lớn đến bé:............................

Bài 4: Viết (theo mẫu)

Số liền trước của 10 là 9                            Số liền sau của 9 là ….

Số liền trước của 2 là …..                          Số liền sau của 7 là ….

Số liền trước của 1 là …..                          Số liền sau của 3 là ….

Số liền trước của 6 là …..                           Số liền sau của 8 là ….

Bài 5: Viết phép tính thích hợp:

Có                : 6 con vịt

Mua thêm    : 4 con vịt

Có ất cả     : ......con vịt?

                                            ÔN TIẾNG VIỆT

1. Đọc: Ôn lại các vần đã học

2. Viết bài:

                                           Ngôi trường mới

      Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lại! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đén thế.

Bài tập

Điền vào chỗ trống tr hay ch

          Quả ….ứng ; ngôi ……ường; câu ……uyện; bức ….anh

 

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 3

Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2020

MÔN TOÁN

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

a, 2017 + 2195                       b. 309 – 215

c. 305 x 2                               d. 537 : 3

 

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

a. 485 – 342 : 2                    b. 257 + 113 x 6                        c. 742 – 376 + 128

 

Bài 3: Bình cao 132cm. Bình cao hơn Huy 7cm. Hỏi tổng chiều cao của 2 bạn là bao nhiêu?

 

Bài 4: Một cửa hàng gạo có 6 bao gạo, mỗi bao nặng 75kg. Cửa hàng đã bán hết 219kg. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

 

Bài 5: Viết tất cả các số có 4 chữ số mà tổng các chữ số là 3.

 

Tiếng Việt

Câu 1: Chính tả nghe - viết bài “Đồng hồ báo thức” TV 3 tập 2 – trang 44)

(Phụ huynh đọc cho con viết)

 

Câu 2: Điền vào chỗ chấm

a) l hay n

-….ên ….ớp                          -…..ên người

-…..on…….ướ                      - chạy…on ton

b) ay hay ây

- d …. học                              - thức d………

- m……..trắng                       - m ……áo

                         

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 4

Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2020

MÔN TOÁN

Bài 1:  Tìm y: 

                1.  y :  43 = 260          b. y
                1. × 56 = 2632            c. 7542 –  y =  2457 + 1999

Bài 2: Quy đồng các mẫu số và so sánh các phân số

a.

 

8

11

  và 

3

4               

b. 

 

17

72

  và 

5

12   

         c.

 

3

2

;

2

3

và 

5

7

Bài 3: Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy là 25m, chiều cao kém độ dài đáy 8m.

          1. Tính diện tích thửa ruộng đó.
          2. Người ta trồng rau trên thửa ruộng, cứ 5m2 thu được 4kg rau. Tính số kg rau thu được?

Bài 4: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 96 m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích khu vườn đó.

Bài 5: Tính giá trị biểu thức.

a) 223 × 97 + 4 × 223 - 223

 

b) 267 × 103 – 267 – 267 × 2

 

TIẾNG VIỆT 4

 

I. Đọc thầm và làm bài tập:

BÀI KIỂM TRA KÌ LẠ

          Hôm ấy là ngày đầu tiên của năm học mới, lòng tôi tràn đầy niềm tin nhưng thực sự vẫn rất lo cho những kì thi sắp tới. Tiết Toán đầu tiên. Vừa vào lớp, thầy cho cả lớp làm bài kiểm tra đầu năm. Cả lớp đều cảm thấy rất ngạc nhiên khi thầy phát cho chúng tôi ba loại đề bài khác nhau rồi nói :

          - Đề thứ nhất gồm những câu hỏi rất cơ bản nhưng cũng khá năng cao, nếu làm hết các em sẽ được điểm mười. Đề thứ hai có điểm cao nhất là tám với mức độ tương đối. Với dạng đề thứ ba, các em dễ dàng đạt điểm sáu với những bài toán rất dễ. Các em được quyền chọn một trong ba loại đề này .

          Thầy chỉ giới hạn thời gian làm bài là mười lăm phút nên tôi quyết định chon dạng đề thứ hai cho chắc ăn. Không chỉ tôi mà các bạn trong lớp cũng thế, đa phần chon dạng đề thứ hai, số ít học kém hơn thì chọn dạng đề thứ ba.

          Một tuần sau, thầy trả bài kiểm tra. Cả lớp càng ngạc nhiên hơn khi ai chọn dạng đề nào thì được đúng tổng điểm của đề đó, bất kể đúng sai . Lớp trưởng rụt rè hỏi thầy :

          - Thưa thầy, tại sao lại thế ạ ?

          Thầy khẽ mỉn cười rồi nghiêm nghị trả lời :

          - Với bài kiểm tra này , thầy chỉ muốn thử thách sự tự tin của lớp mình. Ai trong số các em cũng mơ ước được điểm mười nhưng ít ai dám vượt qua thử thách để biến ước mơ ấy thành hiện thực . Các em ạ, có những việc thoạt nhìn tưởng như rất khó khăn nên dễ làm chúng ta rút lui ngay từ phút đầu tiên. Nhưng nếu không tự tin đối đầu với thử thách thì chúng ta sẽ chẳng biết khả năng của mình đến đâu và cũng khó vươn tới đỉnh điểm của thành công.

          Bài kiểm tra kì lạ của thầy giáo đã dạy cho chúng tôi một bài học : Hãy ước mơ và phải biết vượt qua mọi thử thách để đạt được ước mơ !

                                                                                           Linh Nga

          Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúmg:

1. Thầy giáo cho kiểm tra Toán đầu năm học nhằm mục đích gì?

a. Kiểm tra chất lượng học toán của học sinh.

b. Kiểm tra nếp làm bài của học sinh.

c. Thử thách sự tự tin của học sinh.

2. Tại sao phần lớn học sinh trong lớp lại chọn dạng đề thứ hai?

a. Vì dạng đề thứ hai được nhiều điểm.

b. Vì dạng đề thứ hai ở mức độ tương đối, chọn làm cho chắc ăn.

c. Vì học sinh trong lớp thiếu tự tin.

3. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

a. Khi kiểm tra nên chon dạng đề được điểm cao.

b. Nên chọn đề vừa sức với mình .

c. Cần tự tin đối đầu với thử thách để biết được khả năng của mình và có cơ hội vươn tới thành công.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

1. Hãy tìm một từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong đoạn văn sau:

Với bài kiểm tra này , thầy chỉ muốn …………… sự tự tin của lớp mình. Ai trong số các em cũng mơ ước được điểm mười nhưng ít ai dám vượt qua …………………… để biến ước mơ ấy thành hiện thực . Các em ạ, có những việc thoạt nhìn tưởng như rất khó khăn nên dễ làm chúng ta rút lui ngay từ phút đầu tiên. Nhưng nếu không tự tin đối đầu với ………………. thì chúng ta sẽ chẳng biết khả năng của mình đến đâu và cũng khó vươn tới đỉnh điểm của thành công.

          Bài kiểm tra kì lạ của thầy giáo đã dạy cho chúng tôi một bài học : Hãy ước mơ và phải biết vượt qua mọi ………………… để đạt được ước mơ !

2. Gạch chân dưới câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn.

          a. Thấy Tôm Càng ngó mình trân trân, con vật nói :

          - Chào bạn . Tôi là cá con.

          b. Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

          c. Chích Bông xinh đẹp chẳng những là bạn của trẻ em mà còn là bạn của bà con nông dân.

          d. Cháu là người có tấm lòng nhân hậu ! – Ông lão thốt lên và xoa đầu đứa cháu nhỏ.

 

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 5

Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2020

MÔN TOÁN

Câu 1: Số thập phân có mười bảy đơn vị, năm phần trăm, ba phần nghìn được viết là:

A. 17,53

B. 17,053

C. 17,530

D. 170,53

Câu 2: Mua 5 lít dầu hết 55 000 đồng. Vậy 3 lít dầu như thế có giá:

A. 305 000 đồng

B. 330 000 đồng

C. 110 000 đồng

D. 33 000 đồng

Câu 3: Hình thang có tổng độ dài hai đáy là 42cm, chiều cao 1,4 dm. Diện tích hình thang đó là:

A. 294m3

B. 2,94cm2

C. 29,4m2

D. 294cm2

Câu 4: Điền số thập phân t5hichs hợp vào chỗ chấm:

a. 8m 6dm = … m                     b. 78,9 dm = …. cm

 4 tấn 562kg = …. tấn                           2g = …kg

 23cm2 = …. dm2                           9 m2 35 dm2 = … m2

Câu 5: Đặt tính rồi tính

68,5 + 13,46                                     74,8 - 25,39

42,04 x 5,3                                        26,88 : 4,8

Câu 6: Tìm x:

                       0,32 : x = 18,85 + 81,15

Câu 7: Tính giá trị của biểu thức:

(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2

Câu 8. Một bảng hình tròn có đường kính 100cm.

a. Tính diện tích tấm bảng bằng mét vuông.

b. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 10 000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền?

 

Tiếng Việt

I. Chính tả:

1. Điền vào âm, vần vào chỗ trống và thêm dấu thanh thích hợp:

- s hoặc x: nắm…ôi, nước …ôi, sản …uất, …uất ăn trưa

- ăt hoặc ăc: đôi m…, thắc m…, gi… giũ, đánh gi…

- uôn hoặc uông: b…chuối, b…ngủ, b…làng, b…. tay

2. Điền vào chỗ trống:

a. l hoặc n

- Bàn tay ta làm ….ên tất cả

-…ên rừng xuống biển

-…ắng tốt dưa mưa tốt…úa

b. ăn hoặc ăng

- Đèn ra trước gió còn ch…hỡi đèn

- Trời lạnh cần phải đắp ch….

- N′..mưa từ những ngày xưa

- L.... ̣. trong đời mẹ đến giờ chưa tan.

II. Luyện từ và câu:

1. Dòng nào dưới đây gồm 3 từ đồng nghĩa với từ vàng rực?

a. Vàng tươi, vàng mượt, vàng bạc

b. Vàng tươi, vàng ròng, vàng mượt

c. Vàng óng, vàng tươi, vàng mượt

2. Dòng nào dưới đây có các từ in nghiêng là từ đồng âm?

a. lá cây / lá phổi

b. bức tranh / tranh nhau

c. chân đi dép / chân đồi

3. Dòng nào dưới đây có các từ in nghiêng là từ nhiều nghĩa?

a. cánh đồng / pho tượng đồng

b. con đường / cân đường trắng

a. ăn cơm / da ăn nắng

4. Điền đại từ xưng hô thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô.

Thấy ….. đi qua,…… nhe răng khẹc khẹc, ngó…… rồi quay lại nhòm người chủ, dường như muốn bảo ….. hỏi giùm tại sao ông ta không thả mối dây xích cổ ra để …... được tự do đi chơi như …..

( Đất rừng Phương Nam- Đoàn Giỏi)

5. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống sao cho thích hợp:

a. Chúng em góp phần…….. môi trường xanh, sạch, đẹp.

b. Thóc gạo trong kho luôn được………..tốt.

c. Người tham gia giao thông cần đội mũ……….để phòng tai nạn.

d. Công tác ……………di tích lịch sử và văn hóa luôn được coi trọng.

e. Đơn vị du kích rút về khu căn cứ để……..lực lượng.

(bảo quản, bảo vệ, bảo tồn, bảo toàn, bảo hiểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 23
Hôm qua : 5
Tháng 06 : 96
Năm 2020 : 3.713