Saturday, 08/08/2020 - 04:07|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Yên Lạc 1

PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO HỌC SINH ÔN TẬP TẠI NHÀ NGÀY 02/04/2020

Tài liệu đính kèm: Tải về

 

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 1

Thứ năm ngày 02 tháng 4 năm 2020

MÔN TOÁN

1. Đọc thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 đã học.

2. Bài tập:

Bài 1: Số?

   4 = 1 +….                   5 = 2 + …..                 6 = 2 + ….

   4 = …+ 2                    5 = …+ 2                    6 = … + 1

   4 = 3 + ….                  5 = ….+ 1                   6 = … + 3

Bài 2: Tính

6 + 2 – 3 =                                                 7 – 5 – 1=

7 – 4 + 2 =                                                 6 - 2 + 3 =

5 + 3 – 2 =                                                 8 - 4 – 2 =

Bài 3: Viết các số  7 , 5, 2, 9, 8

a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:………………………

b, Theo thứ tự từ lớn đến bé:....................................

Bài 4: Điền dấu  < ; > ; =

        5 + 2 ….. 3 + 2                         5 – 2 …. 6 – 2

       7 – 4 ……2 + 2                         7 + 2 …. 8 + 2

Bài 5: Viết phép tính thích hợp:

Có              : 5 bông hoa

Thêm         :   3 bông hoa

Có tất cả    : ......bông hoa?

 

 

 

 

 

 

 TIẾNG VIỆT

1. Đọc: Ôn lại các vần đã học

2. Viết bài:

                                           Nằm mơ

- Mẹ ơi, đêm qua con nằm mơ. Con chỉ nhớ là con bị mất vật gì đó.

    Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã gọị con dậy rồi.Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó không, hở mẹ?

- Ô hay, con nằm mơ thì sao mẹ biết được!

- Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con mà.

3. Bài tập

Điền vào chỗ trống n hay l

          Quả ….ê ; long ….anh; ….on xanh;  …ón lá; ca …ô

 

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 2

Thứ năm ngày 02 tháng 4 năm 2020

MÔN TOÁN

I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng:

Câu 1: Tích của 4 và 8 là:

A. 5
B.32
C. 7
D.8

Câu 2: 5 x 6 được viết thành tổng là:

A. 5 + 6
B. 6+ 5
C. 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5
D. 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3

Câu 3: 4 kg x 9 =

A. 11 kg
B. 28
C. 36 kg
D. 27 kg

II. Phần tự luận

Câu 1: Ghi kết quả tính

3 x 8 = 4 x 5 = 5 x 9 = 3 x 5 =

2 x 7 = 5 x 6 = 3 x 6 = 4 x 10 =

Câu 2: Tính:

 

a) 3 x 6 + 14 =           b) 4 x 7 + 39 =               c) 3 x 8 –15                      

Câu 3: Học sinh lớp 2A ngồi học thành 8 nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn?

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Câu 4: Học thộc bảng nhân 2

 

MÔN TIẾNG VIỆT

 

1. Viết 5 dòng chữ hoa A, B, C cỡ vừa,  5 dòng chữ hoa A, B, C cỡ nhỏ

2. Viết chính tả đoạn văn sau:

Chim chiền chiện

Chiền chiện nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu nâu như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng dấp như một kị sĩ.

3. Khoanh tròn vào chữ cái trước thành ngữ, tục ngữ chỉ thời tiết:

a. Non xanh nước biếc.

b. Mưa thuận gió hòa.

c. Chớp bể mưa nguồn.

d. Thẳng cánh cò bay.

e.Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.

g. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

4. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu hỏi đúng:

a. Khi nào trường bạn đi học trở lại?

b. Lúc nào trường tớ cũng sẵn sàng đi học trở lại?

c. Khi nào trường bạn thực hiện học Online?

d. Lúc nào trường tớ cũng học Online ?

 

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 3

Thứ năm ngày 02 tháng 4 năm 2020

MÔN TOÁN

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

a. 1624 + 3157                       b. 517 – 333

c. 214 x 3                               d. 533 : 5

Bài 2: Tìm x:

a. x x 8 = 240 x 3               b. x : 7 = 300 – 198                c. x – 271 = 729: 9

Bài 3: Nhà Hoa bẻ được 351 bắp ngô; nhà Hoa bẻ được nhiều hơn nhà Huệ là 27 bắp ngô. Hỏi nhà Huệ bẻ được bao nhiêu bắp ngô?

Bài 4: Trong làn có 15 quả cam, số quýt gấp 3 lần số cam. Hỏi số quýt nhiều hơn số cam bao nhiêu quả?

Tiếng Việt

Câu 1: Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa (gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người) ở các khổ thơ, câu văn sau:

a)

  Bé ngủ ngon quá

Đẫy cả giấc trưa

      Cái võng thương bé

    Thức hoài đưa đưa.

(Định Hải)

b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.

(Tô Hoài)

c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.

(Trần Ninh Hồ)

Câu 2. Trả lời câu hỏi:

a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” khi nào?

…………………………………………………………………………

b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em?

…………………………………………………………………………

c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học?

…………………………………………………………

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 4

Thứ năm ngày 02 tháng 4 năm 2020

MÔN TOÁN

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)      2082 kg   =  …     tấn………  kg                   3500 g  =   …….kg………dag

     5m2 24dm2  =   ……...............cm2                 5200cm2   =……...................dm

       3tấn 26 kg = .......................     kg                 12m 3cm =............................cm

b)                                         

Bài 2: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 57m, chiều rộng bằng

 

1

3 chiều dài. Tính diện tích khu đất đó.

Bài 3: Một hình vuông có chu vi 52cm. Tính diện tích hình vuông đó?

Bài 4: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:

Trong hình bình hành ABCD có:

a) Cạnh AB bằng cạnh………………..…….                                                               

b) Cạnh AD bằng cạnh………………..…….                                                                c) Cạnh AB song song với cạnh…………….                                                                d) Cạnh AD song song với cạnh…………….                                                     

              A                             B

 

 

    
 

D

  

C

 
 

                                     

 

 

TIẾNG VIỆT 4

Bài 1: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả:

- Một bạn học sinh: VD: Bạn Mai rất xinh xắn.

- Một buổi sớm mùa đông:………………………………………………………

- Một bác thợ mộc:………………………………………………………………

- Một con vật em thích:………………………………………………………….

- Cánh đồng:……………………………………………………………………..

- Hoa mai vàng:………………………………………………………………….

- Sân trường:…………………………………………………………………….

Bài 2: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:

a)……………. mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con.

b) ......................hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em.

c) Trong chuồng, ..............kêu “chiêm chiếp”, ...............kêu “ cục tác”, .................thì cất tiếng gáy vang.

Bài 3: Đặt một câu kể Ai làm gì?, một câu kể Ai thế nào? Rồi gạch chú thích dưới chủ ngữ, vị ngữ của câu em vừa đặt.

VD: Bạn Hòa / đang học bài.  Bạn Mai  rất tốt bụng.

              CN          VN                    CN          VN 

 

BÀI TẬP ÔN Ở NHÀ HỌC SINH LỚP 5

Thứ năm ngày 02 tháng 4 năm 2020

MÔN TOÁN

Câu 1. Trong bể có 25 con cá, trong đó có 10 con cá chép. Tỉ số phần trăm giữa số cá chép và số cá trong bể là:

A.250%
B.2,5%
C.40%
D. 0,4 %

Câu 2: Tìm giá trị của x sao cho: x – 1,27 = 13,5 : 4,5

A.4,27
B.1,73
C.173
D. 427

Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2ha 45 m2 = …………….m2

b) Cạnh của một hình vuông là 2,5 cm thì diện tích của nó là: …………… cm2

Câu 4.  Đặt tính rồi tính:

a) 146,34 + 521,85

b) 745,5 - 14,92

c) 25,04 x 3,5

d) 66,15 : 63

Câu 5. Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5 m2, chiều rộng 9,5 m. Tính chu vi mảnh đất đó.

Câu 6. Tính diện tích mảnh vườn ABCD như hình vẽ, biết: AB = 63m; AD = 86m; BE = 60m; CE = 27m.

Description: Đề ôn tập ở nhà lớp 5

Tiếng Việt

Câu 1. Vi-rút Cô-rô-na lần đầu tiên được phát hiện tại:

a. Daegu (Hàn Quốc)

b. I-ta-li-a.

c. Vũ Hán (Trung Quốc)

d. Iran

Câu 2. Khoanh vào trước những ý đúng

Những việc cần làm để góp phần đẩy lùi vi-rút Corona:

a.Luôn rửa tay đúng cách, tránh tụ tập nơi đông người.
b.Giữ gìn sức khỏe, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
c. Hạn chế sờ tay lên mặt và thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
d.Không cần che mũi, miệng khi ho hoặc hắt hơi…
e. Nâng cao ý thức phòng dịch và tự học, dành thời gian vui chơi, giải trí lành mạnh.
g.Ra khỏi nhà không cần mang khẩu trang.
h. Hạn chế ra khỏi nhà khi không có việc cần thiết.

Câu 3. Đẩy lùi dịch bệnh là nhiệm vụ của:

a. Đội ngũ các y bác sĩ.

b. Công nhân.

c. Nhân viên văn phòng.

d. Toàn dân.

Câu 4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

Hôm nay ta sẵn sàng thì ngày mai ta luôn luôn vững vàng.

Câu 5. Tìm 1 từ trái nghĩa với các từ sau và đặt câu với mỗi từ tìm được.

a. vững vàng

b. gian nan

c. quyết tâm

Câu 6. Đặt 1 câu ghép có chứa cặp quan hệ từ “Tuy…nhưng…”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 08 : 15
Năm 2020 : 4.358